THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN SỐ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    KỶ NIỆM 81 NĂM NGÀY THÀNH LẬPQUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM, 36 NĂM NGÀY HỘI QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đàm Thị Thanh Thu
    Ngày gửi: 14h:35' 21-04-2024
    Dung lượng: 249.0 KB
    Số lượt tải: 662
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên:.............................................................................................................................
    I. Trắc nghiệm : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1 : Trong một tháng, ngày 10 của tháng đó là thứ ba. Hỏi ngày 13 của tháng đó là thứ mấy?
    A. thứ năm
    B. thứ sáu
    C. thứ bảy
    Câu 2: Đáp án nào dưới đây là đúng?
    A. 17 giờ tức là 7 giờ chiều B. 19 giờ tức là 9 giờ tối C. 20 giờ tức là 8 giờ tối
    Câu 3: Trong phép chia 15 : 5 = 3, số 3 được gọi là:
    A. Thương
    B. Tổng
    C. Tích
    Câu 4: Hiệu của 783 và 245 là:
    A. 538
    B. 54
    C. 547
    Câu 5: 2 giờ = ……. phút
    A.60
    B. 120
    C. 160
    Câu 6: Điền tiếp 2 số thích hợp còn thiếu trong dãy số sau: 9; 12; 15;….,…..
    A. 15; 16
    B. 17;18
    C. 17; 19
    D. 18; 21
    Câu 7: Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào dài nhất:
    A. 2 tuần
    B. 1 tháng
    C. 20 ngày
    Câu 8) Trong hình bên có bao nhiêu đoạn thẳng?
    A. 4 đoạn thẳng
    B. 5 đoạn thẳng
    C. 6 đoạn thẳng
    II. Tự luận
    Bài 1: Đặt tính rồi tính:
    75 + 27
    86 – 34

    567 + 128

    792 – 157

    Bài 2: Điền dấu < , =, > vào chỗ trống
    827……….872
    300 + 6 ………306
    607 ………512
    800 + 20 …….. 860
    Bài 3: Điền số thích hợp vào chổ chấm:
    a. 65 kg – 16kg = ……….
    b. 18 cm : 2 cm = …………
    Bài 4. Rô-bốt chia 20kg gạo vào các túi, mỗi túi cân nặng 5kg. Hỏi được tất cả bao nhiêu túi như vậy?
    Bài giải

    Bài 5. Chọn từ chắc chắn, có thể hoặc không thể để điền vào chỗ chấm cho thích hợp.
    Trên đĩa có 2 chiếc bánh hình tròn và 3 chiếc bánh hình vuông. Rô-bốt cho Mai và Mi, mỗi bạn 2
    chiếc bánh. Như vậy:
    a) Trên đĩa ……………………… còn lại 1 chiếc bánh.
    b) Trên đĩa ……………………… còn lại 1 chiếc bánh hình vuông
    c) Trên đĩa ……………………… còn lại 2 chiếc bánh.

    CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
    Một sớm hôm ấy, như thường lệ, sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn. Đến gần cây đa,
    Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất. Chắc là trận gió đêm qua
    đã làm nó rơi xuống. Bác tần ngần một lát, rồi bảo chú cần vụ:
    Theo lời Bác, chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống. Nhưng Bác lại bảo:
    - Chú nên làm thế này.
    Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau
    đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.
    Chú cần vụ thắc mắc:
    - Thưa Bác, làm thế để làm gì ạ?
    Bác khẽ cười:
    - Rồi chú sẽ biết.
    Nhiều năm sau, chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn
    Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới hiểu vì sao
    Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.
    Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác đã bảo chú cần vụ làm gì? (0,5 điểm)
    A. Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp.
    B. Bác bảo chú cần vụ bỏ sang một bên.
    C. Bác bảo chú cần vụ cất vào nhà
    Câu 2: Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào? 
    A. Bác hướng dẫn chú cần vụ vùi chiếc rễ xuống đất.
    B. Bác hướng dẫn chú cần vụ buộc tựa vào cái cọc, sau đó vùi rễ xuống đất.
    C. Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó
    vùi hai đầu rễ xuống đất.
    Câu 3: Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dáng thế nào? 
    A. Chiếc rễ đa ấy trở thành cây đa có vòng lá tròn.
    B. Chiếc rễ đa ấy trở thành cây đa cao lớn. C. Chiếc rễ đa ấy trở thành cây đa nhỏ xíu.
    Câu 4: Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa? 
    A. Khi tới thăm nhà Bác, các bạn nhỏ rất thích ngắm vòng lá của cây đa
    B. Khi tới thăm nhà Bác, các bạn nhỏ rất thích đùa nghịch cùng cây đa
    C. Khi tới thăm nhà Bác, các bạn nhỏ rất thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá tròn ấy.
    Câu 5: Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu : Chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống. 
    A. Chú cần vụ, xới
    B. xới, vùi     
    C. vùi, rễ
    Câu 6: Câu nào là câu giới thiệu? 
    A. Chúng ta cùng đi thăm ba miền đất nước.      B. Mái tóc của mẹ mượt mà.     
    C. Đồng Tháp Mười là tên vùng đất ở miền Nam.
    Câu 7:  Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào ô trống:
    a. Những hàng cây thế nào ☐
    b. Những hàng cây xanh làm đẹp đường phố☐
    Câu 8: Qua bài đọc, em thấy tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi như thế nào? 

    Câu 9: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: 
    Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn.

    A. Đọc hiểu (4 điểm):

    Cho câu chuyện sau:
    Đánh thức dòng sông
    Sáng hôm ấy, Mây dậy sớm hơn mọi ngày. Không chải đầu, rửa mặt, em chạy vội ra phía
    bờ sông. Dòng sông đây rồi, nó còn đang im lìm trong giấc ngủ. Màn sương trắng buông nhẹ
    trên sông làm cho cảnh vật trở nên mờ ảo.
    Phải đánh thức dòng sông dậy thôi. Mây đến sát bờ sông. Em khẽ khàng giẫm chân lên
    đám cỏ bên sông còn ướt đẫm sương đêm và cất tiếng gọi :
    - Sông ơi, dậy đi !
    Dòng sông cựa mình. Mặt nước gợn sóng lăn tăn. Màn sương biến mất. Khuôn mặt dòng
    sông hiện ra ửng hồng, tươi rói. Mây cúi xuống lấy tay vốc nước sông rửa mặt. Nước mát lạnh,
    những giọt nước lọt qua kẽ tay Mây rơi lách tách trên mặt sông.
    Bài 1: Đọc thầm câu chuyện sau rồi khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất
    trong các câu hỏi sau:
    Câu 1. Mây dậy sớm làm gì ?
    A. Tắm nước dòng sông.
    B. Đánh thức dòng sông, rửa mặt.
    C. Vén màn sương buông trên sông.
    Câu 2.  Câu văn nào trong bài cho thấy Mây coi sông như bạn ?
    A. Mây đến sát bờ sông.
    B. Mây chạy vội ra phía bờ sông.
    C. Mây gọi : “Sông ơi, dậy đi”
    Câu 3. Cặp từ nào dưới đây là cặp từ trái nghĩa ?
    A. mát lạnh – mát mẻ
    B. mát lạnh – nóng bỏng
    C. mát lạnh – dịu êm
    Câu 4. Câu: “Mây cúi xuống lấy tay vốc nước sông rửa mặt.” Là kiểu câu gì?
    A. Câu giới thiệu
    B. Câu nêu hoạt động
    C. Câu nêu đặc điểm
    Câu 5: Tìm những từ ngữ, hình ảnh đẹp khi dòng sông thức dậy ?

    Câu 6: Đặt câu nêu đặc điểm của một loài cây.

    Câu 7 : Gạch chân từ chỉ sự vật trong các từ sau: Mẹ, con, bế, ru, chăm sóc, yêu thương,
    hiếu thảo, ngựa gỗ, búp bê, đèn ông sao, gà, vịt, chim bồ câu, hoà thuận.
    Bài 2

    Câu 8: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
    (chăm chỉ, anh dũng, đoàn kết, anh hùng)

    a)
    b)
    c)
    d)

    Các bạn trong lớp tôi luôn…………………, thân ái với nhau.
    Trần Quốc Toản là một thiếu niên………………………………
    Linh là một học sinh rất………………………………………………
    Nhân dân ta luôn nhớ mãi công ơn của các chiến sĩ hi sinh………………..vì Tổ Quốc.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH KHÔI - TP HẢI PHÒNG !