THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN SỐ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    KỶ NIỆM 116 NĂM NGÀY QUỐC TÊ PHỤ NỮ 8.3

    Đề KT giữa học kỳ 2 môn TV 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:55' 25-03-2024
    Dung lượng: 196.0 KB
    Số lượt tải: 504
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
    NĂM HỌC 2023 – 2024(Đề 2)
    Mạch kiến thức, kĩ năng
    Đọc hiểu văn bản
    -Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
    tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
    - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc,
    hiểu
    ý nghĩa của bài.
    - Giải thích được chi tiết trong bài bằng
    suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
    bài đọc.
    - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
    chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
    điều đọc được với bản thân và thực tế.
    Kiến thức tiếng Việt
    - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
    ngữ thuộc các chủ điểm đã học.
    - Nhận biết và xác định được các thành
    phần trong câu.

    Số câu,
    số điểm

    Mức
    1

    Mức
    2

    Mức
    3

    Tổng

    Số câu

    2

    1

    2

    5

    Câu

    1,2

    3

    4,5

    Số điểm

    1

    0,5

    2

    3,5

    1

    3

    1

    5

    10

    6,7,8

    9

    1

    2,5

    1

    4,5

    2

    6

    2

    10

    2

    3

    3

    8

    Số câu
    Câu

    - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn Số điểm
    và dấu gạch ngang.
    - Sử dụng trạng ngữ để đặt câu đúng
    ngữ pháp Tiếng Việt.
    Số câu
    Tổng
    Số
    điểm

    UBND HUYỆN HƯNG HÀ
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG

    Giám thị 1

    Giám thị 2

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
    MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)

    NĂM HỌC 2023 – 2024
    (Thời gian làm bài: 35 phút)

    Họ và tên: ........................................................
    Số báo danh:

    Điểm

    Lớp: .............

    Lời nhận xét của giám
    khảo: .................................................................................................................
    ...........................................................................................................................
    ...........................................................................................................................
    .........

    A. Đọc thầm bài văn sau:
    NGƯỜI PHÁT MINH RA TÀU THUỶ
    Rô-bớt Phun-tơn là một kĩ sư người Mỹ đã phát minh ra tàu thuỷ chạy bằng
    hơi nước. Ngay từ hồi còn nhỏ, vốn đam mê kĩ thuật, ông thường tự nêu lên các
    thắc mắc và tìm cách giải quyết bằng được mới thôi.
    Năm 13 tuổi, một lần chèo thuyền đi câu cá với bạn, cậu bé Phun-tơn thấy
    công việc chèo thuyền thật vất vả, nhất là khi ngược gió. Cậu nói:
    – Nếu có thể có cái gì đó làm thay việc chèo thuyền thì hay biết mấy!
    Bạn cậu cười:
    – Xem kia! Hàng trăm năm nay con người vẫn chèo thuyền đấy thôi, muốn
    thay đổi e là quá khó.
    Những lời nói đó không những không làm cậu nản lòng, ngược lại càng kích
    thích cậu tìm tòi, suy nghĩ. Ngày hôm sau, cậu lại ra sông chơi, ngồi trên con
    thuyền nhỏ, vừa suy nghĩ vừa thả chân xuống nước đạp qua đạp lại, không ngờ con
    thuyền trôi được một đoạn khá xa. Ngạc nhiên quá, cậu liền bắt tay vào việc
    nghiên cứu chế tạo ra máy móc thay cho hai chân đẩy thuyền đi.
    Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ. Đó là hai bánh
    xe đạp nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện.
    Cậu nối món đồ ấy vào đuôi thuyền, dùng tay quay mấy cái, lập tức nó phát ra âm
    thanh "bru bru bru...". Mặt nước gợn sóng đẩy con thuyền tự động tiến về phía
    trước, nhanh hơn chèo bằng sào. Mọi người đổ ra xem và tranh nhau ngồi thử.
    Liên tục cải tiến phát minh của mình, đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra
    con tàu sử dụng động cơ hơi nước đầu tiên trên thế giới.
    (Theo 100 câu chuyện hay dành cho bé trai)

    B. Làm bài tập:
    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1. ( 0,5 điểm) Cậu bé Phun-tơn có ý tưởng gì khi đi câu cá?
    A. Chế tạo ra máy móc làm thay con người việc chèo thuyền.
    B. Chế tạo ra cối xay gió.
    C. Cải tiến các động cơ điện.
    D. Chèo thuyền bằng sào.
    Câu 2. ( 0,5 điểm) Hành động nào giúp cậu tìm ra giải pháp?
    A. Tranh luận với bạn về khả năng thực hiện ý tưởng.
    B. Ngày ngày ra sông ngắm những con thuyền qua lại.
    C. Ngồi trên thuyền thả chân xuống nước đạp qua đạp lại.
    D. Để cho thuyền câu tự trôi trên sông.
    Câu 3. ( 0,5 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng những việc Phun – tơn đã làm
    để phát minh ra tàu thuỷ.
    A. Ông đam mê kĩ thuật, thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách giải quyết
    bằng được mới thôi.
    B. Ông có ý tưởng khi vui chơi.
    C. Ông bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc.
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
    Câu 4. (1 điểm) Em học tập được ở Phun tơn những phẩm chất tốt đẹp nào?

    Câu 5. ( 1 điểm) Đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã có thành tựu gì?

    Câu 6. (1 điểm) Thêm vị ngữ thích hợp cho các câu sau:
    a)Tối nay, cả nhà em …………………………………..
    b)Tháng 9 năm 2024, em …………………………………….
    Câu 7: ( 0,5 điểm) Thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm
    A. Thương người như thể thương thân
    B. Có chí thì nên
    C. Gan vàng dạ sắt
    D. Lá lành đùm lá rách
    Câu 8: ( 1,0 điểm): Đặt dấu gạch ngang đúng vị trí và viết lại câu văn cho
    đúng.

    Tối nay sẽ có cầu truyền hình nối ba điểm Hà Nội Huế Thành phố
    Hồ Chí Minh. 

    Câu 9 (1 điểm): Quan sát tranh, viết một câu sử dụng trạng ngữ.
    …………………………………………………………
    …………………………………………………………
    Câu 10 (1 điểm): Đặt dấu ngoặc đơn cho phù hợp trong câu sau.
    Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ hai bánh xe đạp
    nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện.

    KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
    Thời gian làm bài: 35 phút
    Đề bài: Tả một con vật mà em yêu thích.

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN TIẾNG VIỆT ĐỌC - LỚP 4
    NĂM HỌC: 2023 – 2024
    ( Đề 2)
    I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
    1. Đọc thành tiếng ( 2 điểm)
    Đọc bốc thăm đọc một đoạn trong các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 26 trong
    vòng 1 phút.
    - Đọc to, rõ ràng đúng tốc độ, thể hiện được diễn cảm…. ( 1 điểm)
    + Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng trừ 0,25 điểm
    + Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 4 chỗ trừ 0,25 điểm
    + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm
    + Đọc quá 1-2 phút trừ 0,25 điểm.
    - Trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc ( 1 điểm)

    Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng (Tùy theo mức độ GV có thể cho:
    0,75 - 0,5 - 0,25 điểm.)
    * Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
    2. Đọc thầm và làm bài tập ( 8 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    Đáp án
    A
    C
    D
    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5

    7
    C
    0,5

    Câu 4. (1 điểm) Qua câu chuyện trên em học hỏi được điều gì ở Phun-tơn ?
    (chấm theo ý của học sinh)
    Thiếu dấu câu, (trừ 0,5 điểm). Không viết hoa (trừ 0,5 điểm).
    Câu 5. (1 điểm)
    Đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra con tàu sử dụng động cơ hơi nước
    đầu tiên trên thế giới.
    Câu 6: (1 điểm)
    Mỗi ý đúng: 0,5 điểm
    Câu 8: (1 điểm)
    Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 0,5 điểm
    Thiếu dấu câu: trừ 0,25 điểm
    Không viết hoa: trừ 0,25 điểm
    Nếu viết được 1 dấu gạch ngang thì không cho điểm.
    Câu 9: (1 điểm)
    Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 1 điểm
    Thiếu dấu câu: trừ 0,5 điểm
    Không viết hoa: trừ 0,5 điểm
    Thiếu dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ: không cho điểm
    Câu 10: (1 điểm)
    Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ ( hai bánh xe đạp
    nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện).
    Học sinh đặt dấu ngoặc đơn đúng vị trí hãy cho điểm.
    II. Bài viết( 10 điểm)
    1. Chữ (2 điểm)
    - Bài viết có chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ, chữ viết
    gọn gàng, đẹp, đúng cỡ chữ: 2 điểm

    - Lưu ý: Nếu chữ viết sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, …
    trừ 1 điểm toàn bài.
    2. Nội dung bài viết (8 điểm)
    * Yêu cầu:
    - Thể loại: Miêu tả
    - Kiểu bài: Tả con vật
    - Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất để
    khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của con vật. Trong quá trình
    miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với con vật. Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu
    cảm xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần
    đủ 3 phần, cân đối, hài hòa:
    1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật đó là con gì, của ai
    nuôi ? ( 1,0 đ)
    2, Thân bài: (6,0 đ)
    Có thể tả lồng luôn cả hình dáng, hoạt động của con vật hoặc tả theo trình tự hợp
    lí.
    2a: Nội dung: (3 điểm)
    - Tả hình dáng con vật( cần chọn lọc tả những đặc điểm nổi bật về hình dáng của
    con vật) (1,5 đ)
    - Tả hoạt động và một vài thói quen sinh hoạt tiêu biểu của con vật ....( 1,5 đ)
    2b: Kĩ năng

    Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình tự hợp lí,
    có câu mở đoạn( câu chủ đề), câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
    đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 1,5 điểm)
    2c: Cảm xúc:
    Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 1,0 điểm)
    2d: Sáng tạo( 0,5 đ)
    3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
    người tả.( 1,0 đ)
    * Cách tính điểm :
    - Điểm 10: Đảm bảo các yêu cầu sau:
    + Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận đúng yêu
    cầu đã học. Các đoạn văn được lập luận chặt chẽ, có câu chủ đề, có trọng tâm. Độ
    dài bài viết từ 12 câu trở lên.
    + Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi chảy,
    lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc. Tránh kể lể, liệt kê.
    + Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, khoảng cách, trình bày bài viết sạch sẽ.
    - Điểm 9: Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới 3 lỗi
    chính tả, dùng từ, đặt câu.
    - Điểm 7, 8: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa vào
    kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 5 lỗi các loại.
    - Điểm 5,6: Bài viết bám sát dàn bài nhưng còn sơ sài và đôi chỗ sa vào kể lể, liệt
    kê.
    - Điểm 3, 4: Bài viết còn thiếu 1 đến 2 đoạn cơ bản của bài.
    - Điểm dưới 3: xa đề, không trọng tâm, kể lể, liệt kê
    * Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
    trình bày bẩn, gạch xóa từ 3 lỗi trở lên ... (trừ 0,5 điểm toàn bài)
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH KHÔI - TP HẢI PHÒNG !